Trình bày cơ chế tác dụng, dược động học, chỉ định, tác dụng không mong muốn của Aciclovir.
Kiến thức cần nắm:
Tất cả các thuốc trong nhóm kháng herpes đều là tiền thuốc => muốn có tác dụng thì chúng phải được chuyển hóa (gắn 3 nhóm phosphate vào =>triphosphat) =>dạng có hoạt tính. Ví dụ: acyclovir => monophosphat => diphosphat => triphosphat => có tác dụng(qua 3 giai đoạn). một số thuốc khác như Cidofovir, Foscarnet chỉ cần qua 2 giai đoạn. Chú ý: giai đoạn đầu cần enzyme của virus để gắn 1 nhóm phosphate vào =>thuốc tác động ở gđ này dễ bị đề kháng. Vd : acyclovir. Ở 2 giai đoạn sau việc gắn nhóm phosphate là do enzyme của người =>thuốc tác dụng lên 2 gđ này ít bị đề kháng hơn. Ví dụ: cidofovir, foscarnet.
- Ức chế tổng hợp AND của virus, do ức chế cạnh tranh với enzyme AND polymerase.
- Đề kháng thuốc: virus thiếu hụt enzyme Herpes thymidin kinaselà enzyme cần cho quá trình gắn nhóm phosphate => monophosphat.
Dược động học:
- Hấp thu đường uống kém do tan trong nước =>sinh khả dụng đường uống kém (15-20%) => Khắc phục:
- Chuyển tiền thuốc acyclovir => valaciclovir (có thêm chức ester =>thân lipid =>tăng sinh khả dụng ).
- Tại chỗ (da, âm đạo) và truyền tĩnh mạch.
- Thải trừ nhiều qua thận => hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận. Dễ lắng đọng ở thận gây viêm thận => trước khi truyền phải truyền bổ sung muối trước nhằm lợi tiểu để tránh lắng đọng tinh thể acyclovir (truyền ≥1h ).
- T1/2 ngắn (2h) =>dùng nhiều lần trong ngày => gây bất tiện khi sử dụng.
Chỉ định:
- Dự phòng và điều trị các bệnh do nhiễm HSV1, HSV2 ở da, niêm mạc, thần kinh, sinh dục.
- Điều trị Zona cấp do VZN (zona mắt, phổi, thần kinh)
- Dự phòng và điều trị nhiễm virus ở người suy giảm miễn dịch, cấy ghép cơ quan, thủy đậu.
Tác dụng không mong muốn của Aciclovir:
- Đường uống: rối loạn tiêu hóa (buồn nôn/ nôn).
- Kích thích tại chỗ, viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.
- Độc tính trên thần kinh trung ương: đau đầu, co giật, ảo giác.
- Suy thận có hồi phục.

Cảm xúc bình luậnCảm xúc bình luận